Mẫu bản khai nhân khẩu, hộ khẩu 2021

Mẫu bản khai nhân khẩu, hộ khẩu 2021 là một biểu mẫu được sử dụng khi công dân thực hiện việc đăng ký thường trú, tạm trú. Tại khoản 1 điều 3 Thông tư 36/2014/TT-BCA quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú có quy định. Bản khai nhân khẩu (ký hiệu là HK01) được sử dụng để công dân từ 14 tuổi trở lên kê khai trong các trường hợp: Khi làm thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú. Đã đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú nhưng chưa khai Bản khai nhân khẩu lần nào. Cùng chúng tôi xem thủ tục khai báo cách viết bản khai nhân khẩu, hộ khẩu dưới đây nhé.

Biểu mẫu bản khai nhân khẩu, hộ khẩu 2021

Bản khai nhân khẩu, hộ khẩu mẫu HK 01 theo thông tư 36/2014/TT-BCA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

BẢN KHAI NHÂN KHẨU

(Dùng cho người từ đủ 14 tuổi trở lên)

1. Họ và tên (1):…………………………………………………………………………………………….

2. Họ và tên gọi khác (nếu có):………………………………………………………………………….

3. Ngày, tháng, năm sinh:……………./…………/……………… 4. Giới tính:……………………..

5. Nơi sinh:…………………………………………………………………………………………………..

6. Nguyên quán:…………………………………………………………………………………………….

7. Dân tộc:………………………8. Tôn giáo:…………………….9. Quốc tịch:……………………..

10. CMND số:………………………. 11. Hộ chiếu số:…………………………………………………

12. Nơi thường trú:………………………………………………………………………………………..

13. Địa chỉ chỗ ở hiện nay:……………………………………………………………………………….

14. Trình độ học vấn (2):…………………….15. Trình độ chuyên môn (3):……………………….

16. Biết tiếng dân tộc:………………………..17. Trình độ ngoại ngữ:……………………………..

18. Nghề nghiệp, nơi làm việc:…………………………………………………………………………..

19. Tóm tắt về bản thân (Từ đủ 14 tuổi trở lên đến nay ở đâu, làm gì):

Từ tháng, năm đến tháng, nămChỗ ở

(Ghi rõ số nhà, đường phố; thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/ phường/thị trấn;
quận/ huyện; tỉnh/ thành phố. Nếu ở nước ngoài thì ghi rõ tên nước)

Nghề nghiệp, nơi làm việc
…….
…….
…….
…….
…….

20. Tiền án (Tội danh, hình phạt, theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án):……………….

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

21. Tóm tắt về gia đình (Bố, mẹ; vợ/chồng; con; anh, chị, em ruột) (4):

TTHọ và tênNgày, tháng, năm sinhGiới tínhQuan hệNghề nghiệpĐịa chỉ chỗ ở hiện nay
1A
……

Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình./.

………., ngày…..tháng…..năm……

NGƯỜI KHAI HOẶC NGƯỜI VIẾT HỘ

(Ký, ghi rõ họ tên)

(1) Viết chữ in hoa đủ dấu;

(2) Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (Tiến sỹ, Thạc sỹ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học, tốt nghiệp phổ thông cơ sở…; nếu không biết chữ thì ghi rõ “không biết chữ”);

(3) Ghi rõ chuyên ngành được đào tạo hoặc trình độ tay nghề, bậc thợ, chuyên môn kỹ thuật khác được ghi trong văn bằng, chứng chỉ.

(4) Ghi cả cha, mẹ, con nuôi; người nuôi dưỡng; người giám hộ theo quy định của pháp luật (nếu có).

Cách viết bản khai nhân khẩu

Yêu cầu ghi biểu mẫu

Quy định chung

Cách ghi thông tin về cá nhân:

Khi ghi thông tin về cá nhân phải căn cứ vào giấy khai sinh và các giấy tờ hộ tịch khác. Nếu không có các giấy tờ trên thì ghi theo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp.

a) Mục “Họ và tên”: Ghi bằng chữ in hoa, đủ dấu;

b) Mục “Ngày, tháng, năm sinh”: Xác định theo ngày, tháng, năm dương lịch và được ghi đầy đủ 02 chữ số cho ngày sinh, 02 chữ số cho các tháng sinh là tháng 01 và tháng 02, 04 chữ số cho năm sinh;

c) Mục “CMND số” và mục “Hộ chiếu số”: Ghi đầy đủ số CMND và số hộ chiếu (nếu có cả hai giấy tờ này);

d) Mục “Giới tính”: Nếu giới tính Nam thì ghi là Nam, nếu giới tính Nữ thì ghi là Nữ;

đ) Mục “Nơi sinh”: Ghi nơi sinh theo giấy khai sinh;

e) Mục “Quê quán”: Ghi quê quán theo giấy khai sinh. Nếu giấy khai sinh không có mục này thì ghi theo quê quán của cha hoặc quê quán của mẹ theo tập quán hoặc theo thỏa thuận của cha, mẹ. Trường hợp con ngoài giá thú, nếu không có quyết định công nhận cha cho con thì quê quán của con được xác định theo quê quán của mẹ. Phải ghi cụ thể địa danh hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh. Trường hợp địa danh hành chính đã có thay đổi thì ghi theo địa danh hành chính hiện tại;

g) Mục “Quốc tịch”: Ghi quốc tịch Việt Nam, quốc tịch khác (nếu có);

h) Mục “Dân tộc” và “Tôn giáo”: Ghi dân tộc, tôn giáo theo giấy khai sinh. Trường hợp không có giấy khai sinh thì ghi theo sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp;

i) Mục “Nghề nghiệp, nơi làm việc”: Ghi rõ hiện nay làm nghề gì và tên cơ quan, đơn vị, tổ chức, địa chỉ nơi làm việc.

Cách ghi thông tin về địa chỉ cư trú

Cách ghi thông tin về cơ quan có thẩm quyền đăng ký, quản lý cư trú

Dòng trên ghi cơ quan Công an cấp trên trực tiếp, dòng dưới ghi tên cơ quan Công an có thẩm quyền đăng ký, quản lý cư trú.

Bản khai nhân khẩu (Mẫu HK01)

Download tải mẫu hướng dẫn cách viết bản khai nhân khẩu, hộ khẩu Tại đây

Trên đây là mẫu bản khai nhân khẩu, hộ khẩu là biểu mẫu hành chính vì thế các bạn có thể tiết kiệm thời gian soạn thảo bằng cách sử dụng ngay mẫu bản khai nhân khẩu hộ khẩu và điền các thông tin vào bản tờ khai này cho chính xác nhất. Bản khai nhân khẩu, hộ khẩu là tờ khai báo nhân khẩu, hộ khẩu dành cho trẻ em từ 14 tuổi trở lên khai báo để làm hộ khẩu mới nếu có đủ điều kiện. Các bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết liên quan về thủ tục hành chính tại theheso.vn.

Tháng Sáu 2, 2021 • Thủ tục hành chính • Tag: